Hiển thị các bài đăng có nhãn Các bài thuốc chữ bệnh dân gian.. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Các bài thuốc chữ bệnh dân gian.. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2013

Tác dụng lợi ích của rau ngót( Bù ngót).

Bộ phận dùng: Lá và rễ tươi.
Cây được trồng ở nhiều nơi, nhân dân thường lấy lá nấu canh, khi dùng làm thuốc thường chọn những cây sống từ hai năm trở lên, hái lá tươi và dùng hàng ngày. Rễ thu hái quanh năm.

Ảnh : Cây bù ngót.
                                                   
Công dụng: Trong lá có protid, glucid, chủ yếu là canxi, phospho và vitimin C. Trong bù ngót có nhiều acid amin cần thiết.Theo y học cổ truyền, lá rau ngót có vị ngọt bùi, tính mát huyết, hoạt huyết, giải độc, lợi tiểu. Lá còn dùng để chữa được bệnh bam sởi, ho, viêm phổi, sốt cao, bí tiểu, thông huyết, kích thích co bóp tử cung.
Nhân dân thường dùng rau ngót chữa xót nhau và tưa lưỡi.

Thứ Hai, 18 tháng 2, 2013

Rau diếp cá chữa đau mắt.


Rau diếp cá là một dược liệu tốt vì nó có khả năng làm tăng độ bền của mạch máu. Người có bệnh cao huyết áp hoặc có lượng cholesterol máu cao nên thường xuyên ăn diếp cá. Ngoài ra, diếp cá cũng có tác dụng chữa đau mắt.

                                     
Sau đây là cách chữa đau mắt do nhiễm khuẩn theo kinh nghiệm dân gian: Lá diếp cá rửa thật sạch, giã nhỏ, trộn với lòng trắng trứng đắp lên mắt. Bài thuốc này có thể phát huy tác dụng ngay cả khi mắt bị nhiễm các vi khuẩn đã nhờn với thuốc kháng sinh.
AloBacsi.vn
Theo GS Nguyễn Lân Dũng - Nông Nghiệp

Món chữa bệnh từ rau húng.


Húng chanh và húng quế là hai loại rau hay dùng trong các bữa ăn, đồng thời lại có tác dụng chữa các bệnh ho, tức ngực, cảm sốt, giảm đau, lợi tiểu, khó tiêu...
Cây húng chanh (còn có tên là tần dày lá) có vị cay, tính ấm, có tác dụng giải cảm cho ra mồ hôi..
                                                                 
Húng chanhSau đây là một số cách ứng dụng hai loại rau này vào chữa bệnh thông thường, theo hướng dẫn của lương y Như Tá và lương y Quốc Trung.
Theo Đông y, cây húng chanh (còn có tên là tần dày lá) có vị cay, tính ấm, có tác dụng giải cảm cho ra mồ hôi, chữa ho, tức ngực, cảm sốt (nóng, rét) nhức đầu và ngạt mũi, chữa viêm họng, dùng tắm ngoài chữa dị ứng.
Ứng dụng:
- Chữa bệnh cảm cúm sốt nóng, rét: Lá húng chanh 30g, gừng tươi 3 lát mỏng, hành tươi 3 củ (cả rễ, củ, lá). Đem tất cả sắc (nấu) lấy nước, cho bệnh nhân uống làm 2 lần trong ngày, uống lúc nước còn nóng ấm. Ngày uống 1 lượng như trên, và dùng liền trong 2 ngày.
- Chữa bệnh cảm lạnh, sốt: Lá húng chanh 15g, bạc hà 5g, tía tô 8g, gừng tươi 3 lát mỏng. Đem tất cả nấu lấy nước uống 1 lần trong ngày.
- Chữa ho, viêm họng: Hái vài lá húng chanh nhai, ngậm trong miệng một lát, rồi nuốt nước, bỏ xác.
Húng quế
Theo Đông y, húng quế có vị cay, tính nóng, có mùi thơm, có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, giảm đau. Quả có vị ngọt và cay, tính mát, có tác dụng tốt cho thị lực. Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.
Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.
Toàn cây có tác dụng chữa cảm cúm, cảm sốt nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, kém tiêu.
Ứng dụng:
- Chữa bệnh cảm cúm đầy bụng: Húng quế 20g, húng chanh 10g, lá hồng bì 8g, vỏ quýt 6g. Đem tất cả nấu lấy nước để uống, chia làm 2 lần dùng trong ngày. Dùng 3 ngày liền như thế.
- Chữa mỡ máu cao: Lấy hạt húng quế 5-10g đem hãm với nước sôi cùng với đường và mật ong thành một loại đồ uống có tác dụng giảm cholesterol máu...
- Chữa đại tiện táo kết: Hạt húng quế 5-10g, rau mồng tơi 50g. Đem cả hai nấu canh để ăn.
- Chữa viêm họng: Húng quế 20g, củ rẻ quạt 6g, gừng tươi 5 lát. Đem tất cả nấu lấy nước, và chia làm 2-3 lần uống trong ngày.
- Chữa đầy bụng khó tiêu: Húng quế 20g, gừng tươi 5 lát đem sắc (nấu) lấy nước dùng trong ngày. Hoặc có thể ăn sống.
Theo hoinongdan.org.vn